Tất cả người đi xe máy, ô tô tại Hà Nội lưu ý: Từ nay, giá trông xe có thay đổi quan trọng, cao nhất lên đến 7,5 triệu đồng
Cần lưu ý rằng, quy định mới áp dụng đối với dịch vụ trông giữ phương tiện sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Hà Nội, không đồng nghĩa với việc áp dụng chung mức giá này cho tất cả các điểm trông giữ phương tiện trên địa bàn thành phố.
UBND TP. Hà Nội vừa ban hành Quyết định số 5794/QĐ-UBND ngày 15/10/2026 về giá dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Theo quyết định, giá trông giữ ô tô được phân chia theo từng khu vực, loại phương tiện và hình thức trông giữ, gồm theo lượt, hợp đồng ngày, hợp đồng đêm và hợp đồng ngày đêm.
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, quy định mới áp dụng đối với dịch vụ trông giữ phương tiện sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn Hà Nội, không đồng nghĩa với việc áp dụng chung mức giá này cho tất cả các điểm trông giữ phương tiện trên địa bàn thành phố.
Đáng chú ý, tại các tuyến phố thuộc khu vực đô thị lõi cần hạn chế phương tiện, gồm Nguyễn Xí, Đinh Lễ, Lý Thái Tổ, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Hàng Đường, Hàng Đào, Hàng Ngang, Hàng Giấy, Phủ Doãn và Quán Sứ, giá trông giữ ô tô theo lượt là 50.000 đồng/60 phút đối với xe đến 9 chỗ ngồi và xe tải dưới 2 tấn; 60.000 đồng/60 phút đối với xe từ 10 đến 24 chỗ ngồi và xe tải từ 2 đến 7 tấn.
Tại khu vực này, giá trông giữ ô tô theo hợp đồng ngày từ 4,8 triệu đến 5,8 triệu đồng/tháng; hợp đồng ngày đêm từ 6 triệu đến 7,5 triệu đồng/tháng; hợp đồng đêm từ 3,5 triệu đến 4,4 triệu đồng/tháng, tùy loại phương tiện.
Đối với các tuyến đường, phố còn lại nằm trong và trên đường Vành đai I, trừ khu vực đô thị lõi, giá trông giữ ô tô theo lượt dao động từ 45.000 đến 70.000 đồng/60 phút. Trong đó, mức 45.000 đồng áp dụng đối với xe đến 9 chỗ ngồi và xe tải dưới 2 tấn; 50.000 đồng đối với xe từ 10 đến 24 chỗ ngồi và xe tải từ 2 đến 7 tấn; 60.000 đồng đối với xe từ 25 đến 40 chỗ ngồi và xe tải trên 7 tấn; 70.000 đồng đối với xe từ 40 chỗ ngồi trở lên.
Tại các tuyến đường, phố thuộc khu vực từ đường Vành đai I đến đường Vành đai II, giá trông giữ ô tô theo lượt từ 35.000 đến 40.000 đồng/60 phút, tùy loại phương tiện. Khu vực từ đường Vành đai II đến đường Vành đai III áp dụng mức giá từ 25.000 đến 30.000 đồng/60 phút.
Đối với khu vực từ đường Vành đai III đến đường Vành đai IV và các khu vực còn lại, giá trông giữ ô tô theo lượt từ 20.000 đến 34.000 đồng/60 phút. Trong đó, xe đến 9 chỗ ngồi và xe tải dưới 2 tấn có mức giá 20.000 đồng/60 phút; xe từ 10 đến 24 chỗ ngồi và xe tải từ 2 đến 7 tấn là 23.000 đồng/60 phút; xe từ 25 đến 40 chỗ ngồi và xe tải trên 7 tấn là 30.000 đồng/60 phút; xe từ 40 chỗ ngồi trở lên là 34.000 đồng/60 phút.
Ngoài hình thức trông giữ theo lượt, quyết định cũng quy định giá dịch vụ theo hợp đồng tháng. Tùy khu vực và loại phương tiện, giá hợp đồng ngày, hợp đồng đêm và hợp đồng ngày đêm được xác định theo các mức khác nhau tại phụ lục kèm theo quyết định.
Đối với xe đạp, xe máy, tại các tuyến phố thuộc khu vực đô thị lõi cần hạn chế phương tiện, giá trông giữ ban ngày là 10.000 đồng/lượt; ban đêm 15.000 đồng/lượt; cả ngày và đêm 25.000 đồng/lượt; giá trông giữ theo tháng là 250.000 đồng.
Tại các tuyến đường, phố còn lại, trừ khu vực hạn chế, mức giá trông giữ xe đạp, xe máy theo lượt tương tự, gồm 10.000 đồng/lượt ban ngày, 15.000 đồng/lượt ban đêm và 25.000 đồng/lượt cả ngày và đêm. Riêng giá trông giữ theo tháng là 200.000 đồng.
UBND thành phố Hà Nội yêu cầu các đơn vị trông giữ phương tiện thuộc phạm vi điều chỉnh thực hiện đúng mức giá quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu liên quan đến số lượng phương tiện trông giữ, tỷ lệ lấp đầy tại các điểm trông giữ, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai thuế theo sản lượng, doanh thu khai thác.
Sở Xây dựng được giao chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát những khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện; tổng hợp, đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh giá theo thẩm quyền.




