Lộ diện "quán quân" đền bù GPMB làm đường sắt tốc độ cao 67 tỷ USD: Không phải Hà Nội hay TP.HCM
Với 20.209 tỷ đồng, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng dự án đường sắt tốc độ cao qua TP này cao gấp 8,8 lần Hà Nội và gần 2 lần TP.HCM.
TP Đà Nẵng có chi phí giải phóng mặt bằng đường sắt tốc độ cao lớn nhất
Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 98/NQ-CP về việc triển khai Nghị quyết số 265/2025/QH15 của Quốc hội về cho phép tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam thành các dự án độc lập.
Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam có sơ bộ tổng mức đầu tư khoảng 67 tỷ USD, do Bộ Xây dựng là cơ quan quyết định đầu tư, với mục tiêu cơ bản hoàn thành vào năm 2035. Riêng phần giải phóng mặt bằng, tái định cư và di dời hạ tầng kỹ thuật được tách thành các dự án độc lập để giao từng địa phương tổ chức thực hiện.
Theo Nghị quyết, trong danh mục các dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và di dời công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, Đà Nẵng là địa phương có mức kinh phí dự kiến cao nhất cả nước, đạt 20.209 tỷ đồng (gấp 2 lần TP.HCM - 10.812 tỷ đồng và gấp 8,8 lần Hà Nội - 2.292 tỷ đồng). Mốc hoàn thành dự kiến đối với dự án trên địa bàn thành phố là quý IV/2028.
Đây là mức cao nhất trong toàn bộ danh sách địa phương có tuyến đi qua được nêu tại phụ lục kèm nghị quyết. Khoản kinh phí này phản ánh khối lượng công việc lớn liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư và xử lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
Ảnh minh họa tuyến đường sắt tốc độ cao trong tương lai của Việt Nam
Các địa phương khác có mức chi phí ra sao?
Sau Đà Nẵng, nhiều địa phương cũng có mức kinh phí giải phóng mặt bằng rất lớn. Cụ thể, Quảng Trị được bố trí 17.380 tỷ đồng, Đắk Lắk 12.245 tỷ đồng, Quảng Ngãi 11.099 tỷ đồng, TP.HCM 10.812 tỷ đồng, Đồng Nai 10.513 tỷ đồng và Gia Lai 10.310 tỷ đồng. Đây là nhóm địa phương có mức dự kiến vượt ngưỡng 10.000 tỷ đồng.
Ở nhóm tiếp theo, Khánh Hòa có mức 8.627 tỷ đồng, Thanh Hóa 7.585 tỷ đồng, Huế 6.355 tỷ đồng, Hà Tĩnh 6.346 tỷ đồng, Ninh Bình 5.768 tỷ đồng, Nghệ An 5.733 tỷ đồng và Lâm Đồng 5.281 tỷ đồng. Hà Nội là địa phương có mức thấp nhất trong danh sách, với 2.292 tỷ đồng.
Nếu nhìn theo mặt bằng chung, chênh lệch chi phí giữa các địa phương là khá lớn, từ hơn 2.000 tỷ đồng đến trên 20.000 tỷ đồng. Điều này cho thấy quy mô giải phóng mặt bằng của dự án không đồng đều giữa các khu vực, phụ thuộc vào hiện trạng dân cư, hạ tầng kỹ thuật hiện hữu, quỹ đất tái định cư và phạm vi tuyến đi qua từng địa bàn.
Ngoài phần việc giao cho các địa phương, nghị quyết còn tách riêng dự án di dời công trình điện lực có điện áp từ 110kV trở lên, giao Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện, với kinh phí 10.920 tỷ đồng, dự kiến hoàn thành trong quý IV/2028.
Danh sách kinh phí dự kiến tại các địa phương
| STT | Địa phương | Kinh phí dự kiến (tỷ đồng) |
|---|---|---|
| 1 | Đà Nẵng | 20.209 |
| 2 | Quảng Trị | 17.380 |
| 3 | Đắk Lắk | 12.245 |
| 4 | Quảng Ngãi | 11.099 |
| 5 | TP.HCM | 10.812 |
| 6 | Đồng Nai | 10.513 |
| 7 | Gia Lai | 10.310 |
| 8 | Khánh Hòa | 8.627 |
| 9 | Thanh Hóa | 7.585 |
| 10 | Huế | 6.355 |
| 11 | Hà Tĩnh | 6.346 |
| 12 | Ninh Bình | 5.768 |
| 13 | Nghệ An | 5.733 |
| 14 | Lâm Đồng | 5.281 |
| 15 | Hà Nội | 2.292 |
Nguồn: Nghị quyết số 98/NQ-CP của Chính phủ.
