Mua một chiếc xe ô tô, người dân phải đóng bao nhiêu loại phí?

12/04/2022 10:05 AM | Sống

Bên cạnh giá niêm yết do các hãng xe công bố, người mua ô tô còn phải nộp một số loại phí, lệ phí nhất định. Để lăn bánh một chiếc ô tô mới, người mua sẽ phải trả những loại phí nào?

1. Lệ phí trước bạ

Thuế trước bạ ô tô là khoản lệ phí bắt buộc phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu một chiếc ô tô với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp được miễn thuế. Mức thuế trước bạ này với từng loại xe sẽ có sự khác nhau.

Căn cứ Điều 6 và điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ khi sang tên xe ô tô được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ

Loại xeMức thu lệ phí trước bạ (%)
Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (tính cả xe con pick-up)

10%

Địa phương quy định mức thu cao hơn đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (tính cả xe con pick-up)

≤ 15%

Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở < 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống

Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở < 950 kg

60% mức thu lệ phí trước bạ của ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống

Ô tô điện chạy pin

0% (từ 01/3/2022 - 28/2/2025)

Các loại xe khác

2%

Lưu ý: Giá tính lệ phí trước bạ không phải giá mua xe mà hãng niêm yết. Đây là giá được công bố tại Quyết định của Bộ Tài chính.

2. Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe

Hiện nay, lệ phí cấp đổi giấy đăng ký xe, biển số xe đang thực hiện theo Thông tư 229/2016/TT-BTC như sau:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

STTLoại xeKhu vực IKhu vực IIKhu vực III
1Ô tô, trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống áp dụng theo điểm 2 mục này

150.000 - 500.000

150.000

150.000

2Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống

2.000.000 - 20.000.000

1.000.000

200.000

3Sơ mi rơ moóc, rơ móc đăng ký rời

100.000 - 200.000

100.000

100.000

3. Phí đăng kiểm và lệ phí cấp Giấy đăng kiểm

Chủ phương tiện cần đem ô tô đi đăng kiểm để được lưu thông xe trên đường. Ô tô đạt chất lượng kỹ thuật an toàn và các chỉ số bảo vệ môi trường mới được phép tham gia giao thông. Hiện giá dịch vụ đăng kiểm lần đầu được xác định theo Thông tư 238/2016/TT-BTC:

TTLoại xe cơ giới

Mức giá

1Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng

560.000 đồng

2Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép trên 07 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép đến 20 tấn và các loại máy kéo

350.000 đồng

3Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép trên 02 tấn đến 07 tấn

320.000 đồng

4Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép đến 02 tấn

280.000 đồng

5Máy kéo, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các xe tương tự

180.000 đồng

6Rơ moóc, sơ mi rơ moóc

180.000 đồng

7Xe ô tô chở người trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt

350.000 đồng

8Xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)

320.000 đồng

9Xe ô tô chở người từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe)

280.000 đồng

10Xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương

240.000 đồng

11Xe ba bánh và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

100.000 đồng

Nếu ô tô đạt chuẩn, đơn vị đăng kiểm sẽ cấp Giấy đăng kiểm hay còn gọi là Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Theo Thông tư 199/2016/TT-BTC , lệ phí cấp Giấy đăng kiểm mà chủ xe phải trả như sau:

- Ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương): 100.000 đồng/giấy.

- Các loại ô tô khác: 50.000 đồng/giấy.

Tuy nhiên, theo Thông tư 120/2021/TT-BTC , trong giai đoạn từ ngày 01/01/2022 đến hết 30/6/2022, các phương tiện khi đi đăng kiểm chỉ phải trả 50% mức phí nói trên.

4. Phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

Theo Điều 58 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, xe ô tô tham gia giao thông bắt buộc phải có Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hạn.

Hiện nay, mức phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của xe ô tô được quy định tại Thông tư 04/2021/TT-BTC như sau:

TTLoại xePhí bảo hiểm (đồng/năm)
IXe ô tô không kinh doanh vận tải

1Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

437.000

2Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

794.000

3Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

1.270.000

4Loại xe trên 24 chỗ ngồi

1.825.000

5Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

437.000

IIXe ô tô kinh doanh vận tải

1Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

756.000

26 chỗ ngồi theo đăng ký

929.000

37 chỗ ngồi theo đăng ký

1.080.000

48 chỗ ngồi theo đăng ký

1.253.000

59 chỗ ngồi theo đăng ký

1.404.000

610 chỗ ngồi theo đăng ký

1.512.000

711 chỗ ngồi theo đăng ký

1.656.000

812 chỗ ngồi theo đăng ký

1.822.000

913 chỗ ngồi theo đăng ký

2.049.000

1014 chỗ ngồi theo đăng ký

2.221.000

1115 chỗ ngồi theo đăng ký

2.394.000

1216 chỗ ngồi theo đăng ký

3.054.000

1317 chỗ ngồi theo đăng ký

2.718.000

1418 chỗ ngồi theo đăng ký

2.869.000

1519 chỗ ngồi theo đăng ký

3.041.000

1620 chỗ ngồi theo đăng ký

3.191.000

1721 chỗ ngồi theo đăng ký

3.364.000

1822 chỗ ngồi theo đăng ký

3.515.000

1923 chỗ ngồi theo đăng ký

3.688.000

2024 chỗ ngồi theo đăng ký

4.632.000

2125 chỗ ngồi theo đăng ký

4.813.000

22Trên 25 chỗ ngồi

[4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25 chỗ)]

23Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)933.000
IIIXe ô tô chở hàng (xe tải)
1Dưới 3 tấn853.000
2Từ 3 đến 8 tấn1.660.000
3Trên 8 đến 15 tấn2.746.000
4Trên 15 tấn3.200.000

5. Phí bảo trì đường bộ

Phí bảo trì đường bộ còn được biết đến với tên gọi khác là phí sử dụng đường bộ. Đây là một loại phí mà các chủ xe phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì, nâng cấp đường bộ để phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông.

Mức thu phí bảo trì đường bộ hiện đang áp dụng theo Thông tư 70/2021/TT-BTC và Thông tư 120/2021/TT-BTC như sau:

Mức thu (nghìn đồng)

Số TTLoại phương tiện chịu phí1 tháng3 tháng6 tháng12 tháng18 tháng24 tháng30 tháng
1Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân, hộ kinh doanh.

130

390

780

1.560

2.280

3.000

3.660

2Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ.

180

540

1.080

2.160

3.150

4.150

5.070

3Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg - dưới 8.500 kg

270

810

1.6203.240

4.730

6.220

7.600

4Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg - dưới 13.000 kg

390

1.170

2.340

4.680

6.830

8.990

10.970

5Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg -dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo - dưới 19.000 kg

590

1.770

3.540

7.080

10.340

13.590

16.600

6Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg - dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg - dưới 27.000 kg

720

2.160

4.320

8.640

12.610

16.590

20.260

7Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg - dưới 40.000 kg

1.040

3.120

6.240

12.480

18.220

23.960

29.270

8Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên

1.430

4.290

8.580

17.160

25.050

32.950

40.240

Trong đó, những loại xe sau đây sẽ được giảm mức thu thuế bảo trì đường bộ trong thời gian từ ngày 01/01/2022 đến hết 30/6/2022:

- Ô tô kinh doanh vận tải hành khách (xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng): Chỉ phải nộp 70% mức phí nêu trên.

- Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo: Chỉ phải nộp 90% mức phí nói trên.

- Xe tập lái, xe sát hạch của các cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe: Chỉ phải nộp mức phí  = 70% mức thu nêu trên.

Theo Hà Trần

Cùng chuyên mục
XEM
Đọc thêm